Các phương pháp thiết kế nền dốc phòng khán giả (P2)

5. Xác định nền dốc bằng phương pháp vẽ dẩn từng hàng
Cách vẽ: chọn điểm QSTK, chọn c và d, xác định hàng ghế đầu.
Từ mắt khán giả ở hàng ghế đầu nâng lên một đoạn c, phóng một tia nhìn từ điểm QSTK qua mút c cắt lưng ghế hàng hai ở đâu thì đó là mắt khán giả hàng ghế thứ 2. Từ mắt khán giả hàng ghế thứ hai nâng lên một đoạn c, phóng tia nhìn từ điểm QSTK qua mút c này cắt lưng ghế hàng ghế 3 tại đâu thì đó chính là mắt khán giả hàng ghế 3… Cứ thê mà tiếp tục.
Phương pháp vẽ cho ta một “nền dốc cong lõm lý tưởng” vì sẽ không có một nền dốc nào thấp hơn nó để bảo đảm các khán giả đều nhìn rõ vối cùng một mức độ c tiêu chuẩn như nhau. Nhược điểm của phương pháp là cần phải vẽ vối tỷ lệ lốn (1:50 hoặc 1:20) để bảo đảm chính xác và phải vẽ từng bước từ hàng ghê đầu đến hàng ghế cuối. Phương pháp vẽ này chỉ áp dụng có lợi khi sô”hàng ghê” không nhiều và độ nâng cao tia nhìn c có trị sô”khá lớn (10 -T 15cm).

6. Tìm đường cong lõm lý tưởng bằng công thức đạl số
Để hạn chế sự sai sô’ và kích thước bản vẽ quá lổn ở phương pháp vẽ dần ta dùng cống thức tính toán đại sô’ để có thể xác định ngay tọa độ của mắt khán giả các hàng ghế. Đó là công thức của kỹ sư Đức Neufert:

Toạ độ gốc sẽ là điểm đi qua điểm QSTK. Trị số yn (khoảng cách đứng) tính từ điểm QSTK đến tầm mắt khán giả hàng ghế thứ n và là trị sô’ đại sô’ cũng như vậy yx là tính cho hàng ghê’ đầu tiên (h.II.5.6).
V > 0 <=> mắt khán giả ở. trên trục hoành (tầm mắt ở trên điểm QSTK).
xn: khoảng cách ngang tính từ điểm QSTK đến mắt khán giả hàng ghế thứ
n. Còn xn_i là tính đến hàng ghế liền trước hàng ghế thứ n.
acp cũng như vậy nhưng tính đến hàng ghê đầu tiên. c: độ nâng cao tia nhìn.
Nếu chúng ta lấy c = 0,12m và d bằng khoảng cách hai hàng ghế liền nhau, công thức trên sẽ đơn giản hơn:

trong đó lg: trị số logarit.
Nhược điểm của công thức này là cũng phải tính từng hàng ghế một. Nếu như phòng khán giả có sức chứa lớn thì kết quả tuy lẻ cũng không được làm tròn và như vậy sẽ không thích hợp với điều kiện thi công công nghiệp hóa. Bằng phương pháp vẽ hoặc phương pháp của Neufert, khi xác định được nền dốc cong lõm liên tục mỗi hàng ghê thường có một độ dốc riêng và phải tạo được độ dốc cho từng hàng ghê đó. Nếu độ dốc này qưá 1/8 đòi hỏi phải cấu tạo thành cấp bậc kiểu dốc bậc để thuận tiện cho đi lại và liên kết ổn định ghế ngồi.
5.3.7. Xác định nền dốc bằng cách tính theo nhóm ghế (phổ cộp nhất)
Theo phương pháp này, toàn bộ các hàng ghế sẽ được chia thành những nhóm ghế. mỗi nhóm có thể từ vài ba hàng ghê’ đến chục hàng ghế và trong phạm vi
một nhóm ghế thì độ dốc không biến đổi. Như vậy để có mộ’; nền dốc chỉ cần
tính toán vài tọa độ (đó là các điểm gẫy giới hạn giữa hai nhóm ghế)
Y„ =<y„-, +K-c)jiL-
ln-\
Yn: Trị số đại số, bằng khoảng cách đứng tính từ điểm QSTK đến tầm mắt
khán giả hàng ghế cuối cùng của nhóm n, còn y, tức của khán giả hàng ghê đầu tiên (nhóm đầu tiên chỉ có một hàng).
Y„ > 0: tầm mắt ở trên điểm QSTK; y„<0: tầm mắt ở đưối điểm QSTK.
Y„ trị số của nhóm nằm trước nhóm n.
kn\ số hàng ghế thuộc nhóm n.
l„: khoảng cách ngang tính từ điểm QSTK đến hàng ghế cuôl của nhóm n.
/n !: khoảng cách ngang tính từ điểm QSTK đến hàng ghế cuối nhóm (n – 1)
tức nhóm trưốc nhóm n (h.II.5.7).
l\. khoảng cách ngang tính từ điểm QSTK đến hàng ghê đầu tiên, bao giò cũng phải được xác định trưốc.
♦ Chú ý khi áp dụng
• Khi chia nhóm, bao giờ cũng dành hàng ghê đầu tiên kết hợp vối khoảng cách đến điểm QSTK làm thành nhóml. Nếu trong phòng có lối đi ngang thì lối đi ngang cũng là một nhóm vối một hàng ghế ở tiếp sau lối đi.
• Trong một nhóm ghế. các hàng ghế nhìn điểm QSTK vối các độ nâng cao tia nhìn thay đổi và người ta quan tâm để bảo đảm cho hàng ghế cuối nhóm được nhìn với (c) tiêu chuẩn. Có nghĩa các hàng ghế trước đó có c > (c) tiêu chuẩn.
(c) < Cj < c-2 < c3 < CA …
Các nhóm càng ở gán điểm QSTK thì việc sai lệch về tiêu chuẩn nhìn này càng lớn nếu so với các nhóm ỏ cuối phòng, tức xa điểm QSTK. Do vậy nhìn chung, phương pháp chia nhóm ghê cho ta một nền dốc lãng phí hơn “đường cong lý tường” (do có rất nhiều hàng ghế nhìn vượt tiêu chuẩn cần thiết). Để giảm bốt sự lãng phí này, khi chia nhóm nên thực hiện nhóm gần điểm QSTK chỉ lấy ít hàng ghế (3 -í- 5 hàng ghế), nhóm giữa 5 -r 7 hàng ghế, nhóm cuối 7 s- 15 hàng ghế.
• Khi tính toán nhóm nào phải kiểm tra ngav độ đổc nhóm ấy. Nếu độ dôc của nhóm lớn hơn 1/8 thì phải cấu tạo bậc kê ghế và nên làm tròn kích thước bậc để dễ thi công. Khi đã làm tròn kích thước bậc cần phải điều chỉnh lại kết quả vừa tính toán để dùng kết quả mới này tính cho nhóm tiếp sau. Phương pháp này hiện nay được áp dụng phổ biến cho các phòng khán giả có sức chứa lớn (hơn 20 hàng ghê).
♦ Ví dụ 1:
Tính toán nền dốc cho một nhà hát vũ kịch, biết các nhóm dự kiến: nhóm 1 (1 hàng) nhóm 2 (4 hàng) nhóm 3 (5 hàng) nhóm 4 (lôi đi ngang rộng 90cm và 1 hàng) nhóm 5 (4 hàng) nhóm 6 (5 hàng) và hàng ghế đầu cách tâm đài quay 9m, tầm mắt khán giả hàng đầu ngang vối mặt sân khấu.
Giải:
1) Chọn d = 90cm.
Vối nhà hát: chọn c = 9cm, 3q = 0 và z, = 900cm lọ = 900 + (4 X 90) = 1260cm;
Z3 = 1260 + (5 X 90) = 1710cm; l4 = 1710 + (90 + 90) = 1890cm; Z5 = 1890 + 360 = 2250cm; ze = 2250 + 450 = 2700cm.

Các phương pháp thiết kế nền dốc phòng khán giả (P2) 1

 

4) Vẽ quỹ tích mắt ‘i> tịnh tiến xuống l,10m *1 có nền dốc phòng.

♦ Ví dụ 2:
Xác định nền dốc cho một rạp chiếu bóng gồm 21 hàng ghế chia nhóm theo tuần tự: 1 + 5 + 5 + 5 + 5. Cho biết màn ảnh rộng có mép dưối cao hơn tầm mắt khán giả hàng ghê đầu l,5m và đặt cách hàng ghê đầu 6m. Hàng ghế trong phòng là hàng ghế dài liên tục 36 ghế.
Giải:
Điểm QSTK (được coi là điểm giữa mép dưối màn ảnh) vì cao hơn tầm mắt khán giả h«òng ghê đầu cho nên Yị = – 150; và Z, = 600; c = 12cm; d = 90cm (do là hàng ghế dài).
Is = /, + (5 X 90) = 600 + 450 = 1050cm;
h = ụ + (5 X 90) = 1050 + 450 = 1500;
z4= z3 + (5 X 90) = 1500 + 450 = 1950;
h = l, + (5 X 90) = 1950 + 450 = 2400;

 

 

Nối các trị số Y có được đường quỹ tích mắt, tịnh tiến xuông phía dưới 110cm sẽ được nền dốc cần tìm.
♦ Nhận xét;
Vì điểm QSTK cao hơn tầm mắt hàng ghê đầu rất nhiều nên nền dốc chênh lệch từ hàng đầu đến CUỐI chỉ có 96cm, thậm chí là trong nhóm 2, độ dôc còn ngược lại. Trong khi ở bài toán trên, điểm QSTK ở dưói thấp, ngang vối tầm mắt khán giả hàng ghê đầu do đó tạo một nền dôc rất dốc với chênh lệch từ đầu phòng đến CUỐI phòng hơn 3m. Vì vậy trong thực tế tính toán, người kiến trúc sư khi thiết kê các phòng khán giả vạn năng (vừa có biểu diễn sân khấu, vừa có chiêu phim) người ta có thể điểu chỉnh độ cao của điểm QSTK để tạo nên một nên dôc thích hợp và kinh tế, nếu có ý định thì khoảng đầu của phòng khán giả sát sân khấu có khả năng tạo được nền phẳng (mà vẫn bảo đảm được tia nhìn tốt) để sử dụng nền phẳng đó vào nhiều mục đích riêng (có lúc đặt chỗ ngồi đê xem màn ảnh hay sân khấu, khi cần có thể dẹp bỏ ghế để khiêu vũ, làm chỗ đấu vật, đánh bóng bàn hoặc các hoạt động khác) .

8. Tạo nền dốc cho phòng khán giả vạn năng (câu lạc bộ, nhà văn hóa, rạp chiếu bóng, nhà thi đấu)
Loại phòng này cần có một phần nền gần sân khấu và làm nền phẳng nằm ngang để có thể sử dụng vào nhiều dạng hoạt động và tiếp theo sẽ có một sô” đoan nền dốc. Phần nền nằm ngang đươc xác định bằng công thức:

 

trong đó: l – khoảng cách từ điểm QSTK đến cuối phần nền ngang; d – khoảng cách hai hàng gliế; c – độ nâng cao tia nhìn;
h – độ cao từ mắt khán giả đầu đến điểm QSTK (h.II.5.7). Nếu lấy c = 12cm; d – 0,85 -r- 0,9 » 0,875; l = 7,3./i (m)
Các phần nền dốc được xác định bằng tọa độ các đoạn gẫy (l và y)
=> Z| = l.k và yt = h(k – l)2; h = /)./« và yìt = yi(2k + 1);
= lỵ.k và ya = j(3/ỉ’2 + 2k + 1).
trong đó: lh Z2, Z3: khoảng cách ngang từ điểm QSTK đến cuối phần nền dốc 1. 2, 3;
yh y2, y;i: khoảng cách đứng từ nền ngang tới điểm cuối nhóm dốc 1, 2, 3;
k: hàm sô” phụ thuộc sô nhóm dôc sau đitòng thẳng ngang (sô đoạn
dốc n) và tỷ số LU (chiểu dài phòng/chiều dài nền ngang);
L: cũng là khoảng cách từ điểm QSTK đến hàng ghê cuối phòng và
bằng z;! (nếu phòng có 3 đoạn dốc).

 

Để tiện áp dụng người ta cho bảng tra cứu k:

 

♦ Ví dụ:
Cho h = 1.6m; L – 27,6m; n = 3; d = 0,87m.
Giải:
I- 7.3h = 7,3.1,6 = 12m.
Từ n = 3 và y = — = 2,3 tra bảng k = 1,32
/, = /-A = 12.1,32= 15,84m;
/, = /,.* = 15.84.1,32 = 20,9m;
h-ỈỊ.k- 20,9.1,32 = 27.6m;
y, = A(A – l)2 = 1.6(1.32 – l)2 = 0,1536;
3’2 = >’,( 2k + 1) = 0.154(2.1.32 + 1) = 0,56;
y3 = yt(3k2+2k + 1) = 0,154(3.1,32* + 2.1,32 + 1) = l,366m.
Khi áp dạng phương pháp này vào trong câu lạc bộ, tức là phòng khán giả có hoạt động sân khấu kết hợp với chiếu phim, thì màn ảnh khi ấy là màn ảnh tháo lắp di động, khi cần mói treo lên và vị trí màn ảnh thường đặt ở sau mép cửa sân khấu một khoảng cách từ 2 đến 3m và nên có mép dưối màn ảnh cao hơn tầm mắt của khán giả hàng ghê đầu một khoảng:
h > (0.055 – 0,065)L.

Xem thêm: Bán nhà Hà Nội dưới 1 tỷ