Thiết kế các phòng quần chúng sử dụng (P3)

Gian triển lãm, phòng trưng bày trong bảo tàng và nhà triển lãm
Thiết kế các phòng này cần phải đặc biệt chú ý đến điều kiện nhìn rõ. Chất lượng nhìn (rõ và tốt) của bảo tàng hoặc triển lãm phụ thuộc vào những yêu tô’ sau:
® Vật trưng bày phải nằm trong trường nhìn (thị trường) với góc bao quát khổng chế có lợi hay không ? Có bảo đảm khoảng cách xa hợp lý hay không ?
• Đặc điểm vật trưng bày có được nêu bật bằng những quan hệ chiếu sáng hợp lý, bằng sự tương phản thích ứng giữa vật và nền (phông) hay không ?
• Có tránh được những hiện tượng thụ cảm nhìn bị chói lóa (mù cảm quan thị giác), gây ra bởi sự phản quang mạnh từ những mặt phẳng bóng của vật thể trưng bày và vị trí nguồn ánh sáng chưa thích hợp (khi tia tới làm vói mặt tranh góc lớn hơn 40°) hay không ?
• Có bảo đảm được dâychuyểntliuận tiện hợp lý, theo trình tự xem chặt chẽ và hợp logic hay không ?
(I. Thị trường hay trường nhìn (h.II.2.13)
Độ nhìn tốt xấu phụ thuộc vào sáu nhân tô sau đây:
• Góc nhìn và năng lực phân ly (nhìn tinh).
• Tỷ lệ độ chói (còn gọi là độ sáng) giữa vật quan sát và nền phía sau (phông) có độ tương phản hợp lý (thường là 3 : 1 hoặc 2 : 1). Khán giả nên ở vùng tối hơn, ánh sáng gián tiếp và đều (phòng triển lãm tranh).
• Độ chói trên vật quan sát đầy đủ và vật phẩm có nằm trong trưòng nhìn (thị trường) rõ ?
• Khoảng cách giữa vật quan sát đến mắt cho phép nhìn bao quát, toàn cảnh và phân biệt rõ chi tiết ?.
» Hiện tượng lóa mắt,ngược sáng thường làm khó chịu mắt do tương quan độ chói tương phản của trường ánh sáng có được chú ý khắc phục ? Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu một sô’ nhân tô’ đó.
♦ Góc nhìn
Góc Wị, W2 là những góc nhìn (h.II.2.13) ứng với hai vật quan sát Aj.B| va A2B2.

Thiết kế các phòng quần chúng sử dụng (P3) 1
Góc nhìn là góc tạo bởi hai đường thẳng nối điểm đầu và điểm chân của vật quan sát đên quang tâm o của mắt. Vật cách mắt càng xa góc nhìn càng bé (W2 < Wj).

Góc nhìn w, tính bằng phút và bằng:

 

♦ Trường nhìn rõ và góc nhìn tinh
Góc nhìn w nhỏ nhất đủ để cho mắt nhìn thấy vật quan sát và phân biệt được độ lớn gọi là năng lực phân ly, hay là góc giói hạn nhìn tinh tường, góc nhìn như vậy gọi là góc nhìn cực tiểu giới hạn (Wmingh).
Khi hai điểm ảnh ab của vật quan sát đứng trên cùng một đầu dây thần kinh thị giác của võng mạc thì mắt không phân biệt được hai điểm AB của vật quan sát đó, và xem đây là điểu kiện nhìn tinh, độ phân ly của mắt ứng với góc wnúngh.
Muốn phân hiệt được rõ độ lớn vật quan sát AB thì góc nhìn:
W(A, B) > wrningh tức năng lực phân ly (góc giới hạn nhìn tinh)
Đôì vói mắt thường, Wmin gh = 1 -5- 2’ (phút) tùy theo môi trường chiếu sáng (nội thất).
Theo Wmin Eh đó thì mắt thường có thể phân biệt được hai điểm khi chúng tối thiểu ở cách nhau lmm ứng với khoảng xa cách mắt 3m; hoặc cách nhau lcm ứng vói khoảng xa cách mắt 30m.
Điều kiện nhìn rõ nhất khi ảnh của vật quan sát nằm trên điểm vàng của võng mạc. Kích thước điểm này không lớn lắm ứng vói góc nhìn trong khoảng 2° để ảnh rơi trúng điểm vàng. Trường nhìn toàn phần mà mắt bao quát với điều kiện di động con ngươi được xác định bằng góc khốhg chê thị trường (a) khá lớn:
Trên phương thẳng đứng: a = 130°
Trên phương nằm ngang: a = 160° cho một bên mắt, nhưng khi nhìn cả hai mắt a = 120°.
Khi thiết kế người ta thường lấy một nửa giá trị trên để bảo đảm độ rõ, tức khoảng a = 60° nhưng tốt nhất vẫn nên dùng góc nhìn trên phương đứng a = 30° (17° + 13°) và trên phương ngang a = 37° – 45° để cô’ định con mắt, tập trung nhìn vào một vùng ngắm.
Trong điều kiện thị giác hoàng hôn (tranh tối, tranh sáng), độ phân ly kém hơn nhiều, hơn 10 lần so với độ phân V iương ứng với độ sáng ban ngày.
Dưới độ sáng ban ng;\v, mắt phân biệt rõ nhất khi vật quan sát đặt cách mắt lổn hơn điểm cực cận một ít, khoảng cách này thường là 25cm ứng vơi góc nhìn T gọi là khoảng cách nhìn tốt nhất (khoảng cách đọc sách).
Thực nghiệm dưới ánh sáng ban ngày (ngoài trời) cho thấy chỉ với góc nhìn w – 4 -r- 5’ (phút) mới bắt đầu phân biệt rõ vật, nghĩa là độ sáng môi trường bé thì phải tăng góc nhìn mới nhìn thấy rõ các chi tiết cùa vật. Mối
quan hệ giữa độ sáng E và góc nhìn w được mô tả ở bảng có giới thiệu trên hĩnh 2.13.
Ví dụ: Năng lực phân ly mắt thường w = r (nội thất). Muôn nhìn thấy
rõ mắt của diễn viên cử động (con ngươi mắt to trên dưới lcm), khoảng cách quan sát xa nhất bằng bao nhiêu?
Giải: Ta có:
w=3440—=1′
L
L = 3440.d = 3440.0,01 = 34,4 mét Trưồng hợp vật quan sát cao hơn tầm nhìn nằm ngang một góc p thì:
d_ LW
3440cosp
Có nghĩa là, khi bố trí một chi tiết ỏ cao trên tầm nhĩn thì kích thưốc của nó phải lốn hơn để có cảm giác cân bằng với chi tiết có cùng độ lốn đặt ngang tầm nhìn (gần tầm mắt nằm ngang) như trường hợp chữ khắc trên các trụ tương đài cao.
Tóm lại khi con người ngắm nhìn theo một hưống nào đó thì góc tập trung thị trường tối đa là 45° (trên) 65° (dưối) và 70° (trái, phải) ỏ một phía nhưng điều kiện nhìn rõ, tốt chỉ khi vật quan sát nằm trong góc nhìn khống chế khoảng 37 -T- 45° (h.II.2.13) trên mặt bằng, và gần 27° trên mặt cắt (góc nhìn rõ, tính’từ 2 – 6° tùy chất lượng môi trường). Đây là cơ sở quan trọng để quyết định kích thưốc không gian trưng bày. Nên thấy được đặc trưng của bảo tàng, triển lãm là không được có nhiều lỗ cửa sổ trên mặt đứng (để dành tường cho treo tranh và ánh sáng chủ yếu lấy từ trên mái và trần xuống) như minh họa trên hình II.2.14 để tạo được ngôn ngữ và diện mạo riêng cho kiến trúc bảo tàng.
b. Đặc diểm chiếu sáng vật phẩm trưng bày
• Các mặt phẳng: quần áo, tranh ảnh, vải vóc… (có đặc điểm là xỉn, mờ) trừ vật phẩm làm bằng kính, sơn dầu, sơn mài (có đặc điểm bóng và láng rất dễ gây lóa mắt, cần chú ý đừng để ngtiba sáng rọi vào tranh vối góc lổn hơn 40°) cần có khoảng lùi ngắm tranh (h II.2.14) được xác định như trong hình đã gợi ý và ánh sáng khuếch tán đêu.
• Các vật phẩm hình khối (các tượng điêu khắc, mô hình kiến trúc): khi trưng bày phải đặt sao cho ngưòi xem có thể đi quanh quan sát bốn phía, chiếu sáng theo một hưống co’ định, để làm nổi bật bóng và khối là điều cần thiết. Tầm nhìn bao quát cũng rất quan trọng (h.II.2.14).
« Các máy móc cần có sự trình diễn vận hành: để cho người xem có thể xem xét an toàn, máy móc cần được đặt trong phạm vi ngàn cách vồi ngưòi xem bằng hàng rào hoặc hệ cọc đơn giản. Anh sáng ở đây chủ yếu là ánh sáng cục bộ tập trung chiếu vào các bộ phận như bảng đọc thuyết minh, nút bấm điều hành.
c. Lưu tuyến trong bảo tàng triển lãm
CcÀii Ciiiỉ ý ơiải quyết lưu tuyến hợp lý, .ư ràng, mạch lạc theo quan hệ trình tự, để phù hợp VỚI yêu cầu thụ cảm, thuận tiện khai thác sử dụng, đúng ý đồ tạo cảm xúc đối vối người xem (h.II.2.15).
3. Các gian thể thao lớn
Đây là các loại sân bãi có mái che, có thể có khán giả và không có khán giả. Vì vậy kích thưốc gabarit của phòng tương ứng vối chiều rộng, chiều dài, chiều cao phòng (R – D – H) phụ thuộc vào kích thưổc sân bãi và ý đồ tổ chức những không gian phục vụ cho trọng tài, huấn luyện viên và khán giả (h.II.2.16).
® Sân bóng chuyền: 9 X 18m; không gian: 15 X 24m là tôi thiểu
cho phòng tập.
• Sân bóng rổ: 14 X 26m; không gian: 16 X 28m.
• Sân tennit: 10,98 X 23,8m; không gian: 20 X 40m. a. Các gian thể thao thiết kê kiểu da năng (h.II.2.17)
Không gian của nó có thể đáp ứng nhiều loại hoạt động thế thao cùng một lúc nhằm khai thác có hiệu quả kinh tê vối chiều cao tôi thiểu không nhỏ hơn 6m. Có ba dạng phổ thông:
b. Bể bơi có mái che (h.11.2.19)
Kích thưốc bể phụ thuộc vào sô” lượng các đường bơi trong chậu bể, còn kích thước các đường bơi được quy định có chiều dài chuẩn 25m hay 50m; đường bơi giữa rộng 2,25m – 2,5m; đường bơi sát thành bể rộng 2,5 4- 3,Om. Trên thực tế, người ta thường gặp kích thưóc các gian bể bơi có mái sau (chưa kể phần khán đài) tùy theo độ cao của cầu nhảy (các cầu nhảy có các mức cao độ so với mặt nước là 1 ; 3 ; 5 ; 7,5 và 10m):
• Lớn 30 X 60 X 13m. Bể bơi có kích thưốc 50 X 21m (tám đường bơi, cầu nhảy cao lOm).
• Trung bình 30 X 18 X 13m (hoặc 8m). Bể có kích thước 25 X lõm (sáu đường bơi, cầu nhảy cao 10 hoặc 5m).
Về độ sâu: mức nưốc các bể huấn luyện hoặc thi đấu nhỏ nhất là 1,2m (bể dốc từ dộ sâu 1,2 đến l,8m nếu không cầu nhảy và dốc từ độ sâu 1,8 đến 4,5m nếu có cầu nhảy và chuyên dùng để thi đấu) (h.II.2.18).
Thành bể bơi cần chú ý cấu tạo rãnh nưốc tiêu sóng bậc nghỉ chân (khi độ sâu bể lốn hơn l,8m), lối xuống bể, lối lên các cầu nhảy, các bậc xuất phát (h.II.2.18).
Chiều cao mái lợp trên bể bơi và bề rộng phòng kể cả khán đài phụ thuộc vị trí và sức chứa khán đài có thể tham khảo ở hình II.2.19.