Tạo sự hài hòa giữa công trình mới vói khung cảnh sẵn có

Bảo đảm sự hài hòa giữa công trình mới với khung cảnh sẵn có bằng cách chú ý đến các khía cạnh sau:
♦ Bảo đảm đúng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất quy định (tương ứng không chê’ độ cao công trình).
♦ Tôn trọng hệ thông mạng lưối môđun và hệ trục tổ hợp kiến trúc – xây dựng, lưới hệ thông các tuyến giao thông và kiểu thức bố cục xây dựng, phát hiện và tôn trọng tầm nhìn thụ cảm quan trọng để đóng góp tích cực vẻ đẹp cho đường phô’, quảng trường…
♦ Tạo nên hình thức phong cách kiến trúc gần gũi nhau trong chừng mực có thể (kiểu Pháp, cổ điển, hiện đại, hậu hiện đại…). Đôi vổi các công trình cộ ý nghĩa kinh tê’ xã hội lốn, mang tính chủ thể hoặc là điểm nhân đô thị quan trọng thì người ta có thể sử dụng biện pháp xử lý đối lập hoàn toàn
để tạo lập và nhấn mạnh hoặc tính đa nguyên – cộng sinh hài hòa, hoặc một sự hòa nhập mới đầy ấn tượng đôminăng đốì với kiến trúc xung quanh.
♦ Tôn trọng hình thức mái công trình sẵn có (mái dôc, mái bằng) cùng C-.C chi tiết kiến trúc (cửa đi, cửa sổ, ban công), vôh thường là yẻu tô quan trọng trong việc tạo hòa nhập cho hình thức bên ngoài của công trĩnh mới với bối cảnh cũ.
♦ Khéo léo xử lý trang trí theo hiệu quả chất liệu, màu sắc để kêt nối cái mới với cái cũ.
Trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN) đã có khuyến cáo rõ ràng
các yêu cầu trên. Ví dụ:
a. Diện tích đỗ ô tô

Tạo sự hài hòa giữa công trình mới vói khung cảnh sẵn có 1

b. An toàn giao thông đô thị
1- Tầm nhìn: công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chê tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông. Cây trồng trên hành lang bảo vệ đường bộ phải là cây bụi thân tán thật thấp hoặc cây tán cao.
3- Góc vát tại các ngả đường (giao lộ): để bảo đảm tầm nhìn an toàn khi lưu thông trên đường phố, tại các giao lộ, mặt tiền ngôi nhà hoặc hàng rào phải được cắt vát theo quy định của quy hoạch khu vực, căn cứ vào tốc độ xe quy định trên đường và tiêu chuẩn thiết kế đường bộ.
Giải pháp kỹ thuật được chap thuận: khi đề ra các quy định về cắt vát nhà hoặc tường rào tại các giao lộ được phép vận dụng quy định như ở mục c dưới đày.

c. Góc cắt tại giao lộ và góc vát không chế

d. Mật đô xây dựng tối đa và mật độ cây xanh tôi thiểu của công trình (quy chuẩn xây dựng Việt Nam)

e. Vùng bảo vê di tích, thắng cảnh

Quy định về vùng bảo vệ di tích, thắng cảnh như sau:
1) Một di tích lịch sử, văn hóa là bất động sản hoặc một danh lam thắng cảnh có từ một đến ba khu bảo vệ (xem bảng tổng hợp trên).
a) Khu vực 1: gồm bản thân di tích, thắng cảnh, là khu vực nghiêm cấm
mọi sự thay đổi.
b) Khu vực 2: là khu vực bao quanh khu vực 1, chỉ được phép xây dựng
bia, tượng đài, công trình văn hóa nhằm tôn tạo di tích.
c) Khu vực 3: bao quanh khu vực 2, được xây dựng những công trình
dịch vụ nhưng phải hài hòa vối tính chất không gian di tích, thắng cảnh.
2) ơ khu vực nhà cửa có mật độ cao, có thể không khoanh các khu vực 2
và 3.
3) Mọi công trình xây dựng trong ba khu bảo vệ phải được Bộ văn hóa – thông tin cho phép.
4) Việc khoanh vùng bảo vệ tùy thuộc tính chất, giá trị của di tích, thắng cảnh, điểu kiện đất đai. quy hoạch kinh tê của địa phương và do Chủ tịch UBND tỉnh, Thành phố đề nghị Bộ văn hóa – thông tin ra quyết định, căn cứ vào quy định chung (mục e). Đôi với di tích, thắng cảnh đặc biệt quan trọng, Bộ văn hóa – thông tin đề nghị Thủ tưổng Chính phù quyết định.

Để xác định một di sản kiến trúc có giá trị cần phải bảo tồn có thể căn cứ vào một số tiêu chí quan trọng:
1) Giá trị văn hóa – lịch sử gắn liền vối thành tựu sáng tạo vật chất, tinh thần của con người và xã hội, với sự kiện lịch sử một tộc người, một quốc gia
2) Giá trị vê niên đại, mang dấu ân thời gian nay đã thành xưa cũ và hiếm hoi
3) Giá trị nghệ thuật – thấm mỹ về công trình cũng như không gian, cảnh quan
4) Giá trị kỹ thuật – công nghệ có tính khai phá hay điển hình
5) Giá trị phát minh, sáng tạo độc nhất vô nhị
6) Giá trị chứng tích gắn liền với thành tựu của một cá nhân lịch sử, một trương phái, học thuyêt, các nghệ nhân bậc thầy, danh nhân văn hóa…
7) Giá trị kinh tế – xã hội lốn lao
8) Giá trị dấu ấn, điểm mốc… của cảnh quaft thiên thiên hay đô thị.

f. Độ vươn ra tôi đa của ban công, mái đua, ô văng ở các mặt nền tiển (mặt phố)

g. Quy định vể trổ cửa vể phía tường ranh giới hai khu đất
Từ tầng hai (lầu một) trỏ lên, trên các bức tường nằm cách ranh giối đất của công trình bên cạnh dưới 2m tuyệt đổi không được mở cửa đi, cửa sổ, lỗ thông hơi (chỉ được mở các cửa đi, cửa sổ, lỗ thông hơi trên các bức tường nằm cách ranh giối đất của nhà bên cạnh từ 2m trở lên).