Cơ cấu nội dung căn hộ và tiêu chuẩn thiết kế của chung cư nhiều tầng

Cấu trúc hộ phòng tức tỷ lệ phẩn trăm (%) các loại quy mô căn hộ khác nhau là cơ sỏ quan trọng để tồ hợp mặt bằng kiến trúc chung cư. Có thê tham khảo các tỷ lệ cấu trúc sau trong giai đoạn trưóc mắt (kiến nghị cúa Bộ Xây Dựng):
• Hộ 1 – 2 người: 15,4%.
• Hộ 3 – 4 người: 67,2%.
• Hộ 5 – 6 người: 8%.
(dùng cho mảng dân cư có thu nhập thấp, ngưòi nghèo khổ).
Việc bảo đảm tỷ lệ cấu trúc hộ – phòng này có thể thực hiện bằng ba cách:
• Bảo đảm ngay trong mặt bằng tầng điển hình.
• Bảo đảm trong toàn ngôi nhà (có mặt bằng tầng không giông nhau).
• Bảo đảm trong nhóm nhà hay khu nhà, mỗi nhà một vài loại quy mô vói tỷ trọng khác nhau nhưng tổng hợp lại là đáp ứng cung cầu.
Chỉ tiêu diện tích ở đến năm 2010 có thể căn cứ trên tiêu chuẩn: 6 đến 8m2 cho một đầu người, tùy theo sự phân loại mức độ tiện nghi (bảng 1).
• Loại C: Tiện nghi tối thiểu phục vụ cho đối tượng nghèo khổ, thu nhập thấp.
• Loại B: Tiện nghi trung bình phục vụ cho cán bộ công nhân viên.
• Loại A: Tiện nghi khá phục vụ cho gia đình có thu nhập trên trung bình.
Diện tích sàn cho các loại tiện nghi (ở và phụ): Sàn = sà+ Sphụ có thể tham khảo bảng 2.

Bảng 1

Riêng đốỉ vói mảng đối tượng thu nhập thấp và trung bình có thể tham khảo các tiêu chuẩn sau:
Bảng 2

Vào những thập kỷ 70, 80 của thế kỷ XX ỏ Nhật Bản và Pháp các chung cư thiêt kê cho người có thu nhập trung bình và thấp có điều kiện tiện nghi như Việt Nam hiện nay mà tiêu chuẩn cụ thể có thể tham khảo trong các bảng 3, 4, 5 dưới đây:
Bảng 3. Tiêu chuẩn ở tôi thiểu (Nhật Bản)

Bảng 4. Tiêu chuẩn ở trung bình (Nhật Bản)

Ghi chú: -1 mat K l,67m2(l chiếu tatami).
• Các số 1, 2, 3… là số phòng ngủ. A: phòng an B: Bếp K: Phòng khách (SHC)
• Tiêu chuan tối thiểu xây dụng trên nguyên tâc hợp vệ sinh, căn hộ ở lành mợnh, còn tiêu chuđn ỏ trung bình trên nguyên tắc mỗi người có một phòng ỏ (phòng ỏ bâng sô’ nhân khẩu).

Bảng 5. Bảng quy định – diện tích tối thiểu – cho hộ chung cư (Pháp)

Chú thích: Trong loại cởn hộ tủ số là số phòng ngủ và mâu số là số nhân khẩu.
Diện tích sàn chung không kể diện tích giao thông và ban công, lôgia, thường chiếm khoáng 25 + 30% san.

Áp dụng cho chung cư tù 2 đến 4 phòng ngủ (tức hộ 3 đến 6 phòng) vói trung bình diện tích sàn tù 20 đến 25m2/phòng ngủ, thích hợp với chung cư cho thuê giá phài chãng
Nội dung căn hộ chung cư gồm (h.I.3.1, h.I.3.2):
• Khu ngày: ồn ào, tập thể, phải tiếp cận xã hội thuận tiện, cần tập hợp chúng gần nhau tạo nên con đường ngắn nhất tiếp cận vối hành lang chung (sinh hoạt chung, bếp, wc cho khách …).
• Khu đêm: kín đáo, yên tĩnh, thoáng mát và ấm cúng. Nên bố trí ở phía sâu của căn hộ, tránh tiếp xúc trite tiếp nhiều vói hành lang chung
(phòng ngủ vợ chồng, các phòng ngủ thành viên khác, wc, kho, ban công, lôgia …).
Có hai phưdng án liên kết các khu chức năng vối hành lang tưdng tự như trong loại nhà thấp tầng (h.ĩ.5.2);
• Dùng tiền phòng làm đầu nút giao thông.
• Dùng phòng khách hoặc phòng sinh hoạt chung để làm đầu nút giao thông.