Các yêu cầu về bố trí chỗ ngồi phòng khán giả

Quy cách chỗ ngồi và khoảng cách hàng ghế
Khoảng cách hàng ghê d sẽ tùy thuộc vào kiểu bố trí ghế. Ngưòi ta phân biệt:
(1) hàng ghế có một lõi thoát (đầu kia sát tường).
(2) hàng ghế có hai lối thoát ở hai đầu.
Trên thực tế có hai kiểu (bố trí hàng ghê):
• Hàng ghế ngắn: d = 75 + 89cm, với (1) lấy bằng 12 + 14 ghế liên tục; vối (2) lấy bằng 25 -ỉ- 28 ghế liên tục.
8 Hàng ghê dài: d = 90 -ỉ- 110cm với (1) lấy nhỏ hơn 25 ghế liên tục; vối (2) lấy bằng 40 -ỉ- 50 ghế liên tục.

Phân khu chỗ ngồi
Các chỗ ngồi trong phòng khán giả để bảo đảm việc vào ra thuận tiện thì cần phân thành từng khu vực chỗ ngồi vối trirng bình mỗi khu vực khoảng 300 – 500 chỗ ngồi, tối đa không quá 800 chỗ. Ranh giới giữa các khu vực ghê thường là hệ thông các lối đi lại. Các lốì này không được làm hẹp hơn 90cm, thường chiếm diện tích tỷ lệ từ 27 đến 30% diện tích phòng.
Các điểu kiện không chê để bảo đảm nhìn rõ:
• Độ xa giới hạn (tối đa) của chỗ ngồi được xác định bằng công thức:
^max =~”3440(m)
w
trong đó a – độ lớn của chi tiết vật quan sát cần phân biệt rõ;
w- góc nhìn tinh tường khoảng 2′ (trong nhà) và 4′ (ngoài trời).
– Lóp học, giảng đường: a – 0,5cm (nét chữ)
£max = 10 – 12m
– Nhà hát kịch:
a – ìcm. (độ lón con ngươi)
Lmax = 24m
– Vũ kịch: Lmax = 40 – 50m
– Nhà thi đấu: a – 7,5cm (đường kính quả bóng quần vợt)
Lmax = 60 – 80m
– Sân vận động: a – 25cm (đường kính quả bóng đá)
l90m
Góc không chế mặt bằng là nhằm để loại trừ góc ngồi chéo lệch trên mặt bằng, được ký hiệu là góc a:
• Nhà hát câu lạc bộ, kịch viện tt = 40 -r 45° (góc a có đỉnh nằm trên trục phòng khán giả phía trong sân khấu vói hai cạnh góc tiêp xúc vối hai mép sân khấu)
• Nhà hát kịch (Opera) a = 30 40″.
• Rạp xiếc: a = 31 -r 315°.
• Sân vận động: a = 360″.
• Rạp chiếu bóng: Màn ảnh rộng (MAR) – màn ảnh hẹp (MAH) được quy định rõ ràng trên các hình II.5.2 và II.5.4.
♦ Góc không chế ở mặt cắt p tức độ dốc tia nhìn khán giả ở khu vực cao nhất trong nhà hát, câu lạc bộ, rạp chiếu bóng, sân vận động nhà thi đấu đều gần giông nhau quy định không quá 35°. Riêng phòng máy chiếu phim cửa sổ lỗ máy chiếu phải cách nền ít nhất là l,9m để khi vào chỗ ngồi đầu khán giả không vưổng vào tia chiêu.
♦ Phân loại chỗ ngồi theo thứ hạng được dựa vào các yêu cầu nghe tốt nhìn rõ độ lệch chéo, tư thế thoải mái. Ví dụ: trong rạp chiếu bóng (h.II.5.5), trong nhà thi đấu (h.II.5.3).
Trên sân vận động việc phân hạng chỗ ngồi được quy định như bảng sau (h.II.5.5).

Các yêu cầu về bố trí chỗ ngồi phòng khán giả 1Hình 11.5.3: Các góc khống chế khu vực ghế ngồi đảm bảo không chéo lệch