Các không gian giao thông trong nhà công cộng

Hành lang nghỉ (phòng bách bộ)
Quanh các phòng khán giả tập trung đông người, cạnh các khán đài bắt buộc phải tổ chức hành lang nghỉ, những không gian dành cho mục đích giải lao,
phục vụ cho việc nghỉ ngơi giữa buổi diễn hoặc chờ vào xem. Tại những không gian này có thể bô” trí các khối vệ sinh, các quầy giải khát, các chỗ ngồi nghỉ thư giãn có thể xem giới thiệu phim và video quảng cáo, hoặc khi cần thiết còn có thể sử dụng không gian này phục vụ triển lãm, chuyên đề. Khi nguy hiểm các hành lang này sẽ là nơi sơ tán tốt nhất để khán giả thoát nhanh khỏi chỗ ngồi nguy hiểm. Hành lang nghỉ phải trực tiếp thông với phòng khán giả. Tiêu chuẩn diện tích rất khác nhau từ 0,15 đến lm2/l chỗ ngồi (h.II.2.30).
Các không gian này cần phải được chiếu sáng tự nhiên tốt vối cửa sổ kính nhiều mảng lớn và tiếp cận với cây xanh và thiên nhiên, càng tốt để tạo không gian thoải mái, sinh động nhưng phải bảo đảm dễ quản lý, bảo vệ (chỉ phục vụ người có vé), về chiều cao từ 3,6 đến 3,9m. tương đương một tầng hoặc có thể tổ chức theo kiểu thông tầng (2-3 tầng). Chiều rộng nhìn chung không làm hẹp hơn 2,4m (thông dụng từ 3,6 đến 4,5m).

Các không gian giao thông trong nhà công cộng 1
Hành lang
Có thể hành lang bên hay hành lang giữa. Bề rộng quy định rất khác nhau theo tiêu chuẩn (tối thiểu cũng là l,8m).
Trong trường đại học, trường học phổ thông có thể lấy rộng 3 – 3,6m đối vói hành lang bên; 4 – 6m đổi vổi hành lang giữa để kết hợp làm không gian nghỉ ngơi vận động thư giãn lúc giải lao giữa buổi học.
Trong nhà công cộng còn có loại hành lang hai lớp (như ở bệnh viện) để phân luồng, tách lưu tuyến thuận lợi. Có hành lang di động (ở ga hàng không) để phục vụ di chuyển nhanh, không cần mang vác hành lý…
Phải bảo đảm ánh sáng tự nhiên cho hành lang giữa (lỗ cửa bằng tối thiểu 1/10 diện tích sàn hành lang) và yêu cầu thoát người an toàn khi cần sơ tán nhanh ra khỏi nhà.
Cầu thang
Cầu thang nhà công cộng gồm:
♦ Cầu thang bộ: loại này chia ra thang chính, phụ, phục vụ và sự cố:
• Thang chính và phụ: gặp ở sảnh khu cửa vào chính hay tại các nút giao thông, cần tỉũết kê đẹp và trang trọng, thân rộng trên l,35m đối vòi thang chính và tối thiểu l,25m đối vói thang phụ.
• Thang phục vụ: chỉ nhằm sử dụng phục vụ cho một đôi tượng nào đó.
Ví dụ: thang vận chuyển thức ăn đến chỗ phân phối; thang dành cho y tá, bác sĩ… thường với bề rộng thang 80 – 90cm, độ dôc có thể 40 – 45°.
• Thang sự cố: chỉ dùng khi có tình trạng nguy hiểm như hỏa hoạn, động đất… có thể đặt trong nhà hay ngoài nhà vói bề rộng tối thiểu 0,70m và tối đa l,20m.
♦ Nhóm thang diện (thang máy); trong nhà công cộng có thể áp dụng cả ỏ công trình hai đến năm tầng.
• Thang bộ hành (thang hành khách); có lồng di động theo chiều đứng, chứa 6-14 người (kích thước theo tiêu chuẩn và kiểu thang).
« Thang chở hàng hóa, chở bệnh nhân: tương đối rộng hơn thang hành khách (kích thước theo tiêu chuẩn và kiểu thang).
• Băng tải, bậc cuộn di động, hành lang di động.
♦ Các đường dốc thoải: các cầu thang không có cấu tạo bậc. vối độ dốc nhỏ thường dưói 1/12, trên mặt thường có các vật liệu chôáig trượt (cao su tổng hợp) để sử dụng thích hợp cho những người tàn tật hoặc những xe lăn. Loại này thường hay gặp trong bệnh viện, nhà điều dưỡng, nhà ga, bảo tàng… (h.II.2.31).
a. Các cầu thang chính, phụ
Kích thước R > l,35m (bề rộng thân thang) cho thang chính và R > l,25m cho thang phụ.
Sô” bậc liên tục trong một vê tối đa là 18 bậc.
Bậc cao 14 – 17cm; rộng 28 – 34cm.
Nêu thân thang rộng trên 3m ngtíời ta đòi hỏi phải có lan can trung gian ở giữa.
Cầu thang chính có thể đặt trong buồng thang riêng nhưng thông thường được đặt hở trong sảnh hoặc một hốc của sảnh để kết hợp trang trí không gian nội thất.
Hình thức có thể gặp: hai vế vuông góc, ba vê vuông góc, cong xoắn… (h.II.2.11, h.II.2.27, h.II.2.31)
Các thang phụ cho phép độ dốc cao hơn (từ 35 đến 40″).
Các cầu thang chính và phụ phải được bố trí một cách đểu đặn trong toàn ngôi nhà, bảo đảm để từ phòng xa nhất nằm ở một hành lang cụt đến một cầu thang bất kỳ không quá 25m. Hai cầu thang có thể cách nhau từ 50 đến 60m theo quy định phòng hỏa. ‘
b. Thang phục vụ
Thường được đặt trong buồng thang riêng và cũng có thể thang phục vụ được bố trí hở trong nội thất (thuộc một khu vực công năng) dành riêng cho bộ phận nào đó, thông thường thang rộng 80 – lOOcm và có độ dốc đến 45°.
c. Các đường dôc thoải (h.II.2.31))
Độ dốc không quá 1/12, phải có chông trượt ỏ giữa
Hình thức: hai vế song song, bình móng ngựa… Đường dốc thoải sẽ tốn không gian diện tích nhưng lại phục vụ tốt cho người tàn tật và vận chuyển đồ đạc thiết bị nặng, cồng kềnh nên vẫn được dùng nhỉểu trong nhà công cộng (bảo tàng, triển lãm, nhà ga, siêu thị, bệnh viện…)
Các them bậc tam cáp rộng rãi; hoành tráng thường được phôi hợp với các đường dốc thoai thoải ở bên ngoài công trình có đông đảo quần chúng sử dụng, làm cho nhà công cộng có những nét độc đáo và sức truyền cảm rõ ràng (h.II.2.32).

Các không gian giao thông trong nhà công cộng 1
d. Thang máy (h.IL2.31)
Trong nhà công cộng có thể dùng thang máy đồng thòi chứa 6-18 người (trọng tải không quá 1500kg). Thường được bô trí trong các giêng thang kích thước trung bình 2 X 2,5m. Nếu bô trí một loạt các thang máy thì tiêt kiệm được thời gian cho quần chúng cần sử dụng (không phải chờ nhau vào các giờ cao điểm). Ở các công trình chọc trời và siêu cao,trong cụm thang máy cần có sự phân công phục vụ riêng của từng thang cho một sô tầng để an toàn và không chờ đợi nhau quá lâu. Sô lượng thang tùy theo tính toán dựa trên sô người sử dụng, khả năng vận chuyển của thang và trong thời gian không chê hợp lý vào lúc cao điểm. Thang máy thường có vận tốc di chuyển V – 0,75 * 1,5 m/s và thời gian dừng trung bình mỗi lần là 30 – 45 giây. Sô người vận chuyển trong năm phút cao điểm thường lấy bằng 15% tổng sô nhân viên làm việc ở các lầu để tính toán sô’ lượng và công suất cụm thang máy.
0 các công trình đông người sử dụng thường xuyên như nhà ga, cửa hàng siêu thị… người ta hay dùng thang cuộn có bậc tự động di chuyển lên hoặc xuôhg với vận tốc nhỏ hơn 0,75m/s, độ dốc là 35° (nhưng cũng có thể < 30°). Các bậc di động có độ rộng tôi đa là 105cm và tôi thiểu là 60cm với khả năng vận tải khá lốn > 65 người/phút (tham khảo bảng trong hình II.2.31). Thường thường
1 cụm thang có 1 băng lên kèm theo một băng xuông, có hoặc không có kêt hợp với 1 thang bộ ở bên cạnh.
Các băng chuyển tải tự động cũng có dải băng rộng 60 hoặc 105cm như thang dốc tự động. Độ dốc băng tải chỉ 0 – 8“ di chuyển với vận tốc khoảng 0,75 – 0,90m/s.